Announcement:

This is a Testing Annocement. I don't have Much to Say. This is a Place for a Short Product Annocement

Hiển thị các bài đăng có nhãn Grammar. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Grammar. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 17 tháng 12, 2011

Wish clauses

Có 3 dạng câu mong ước:
1. Mong ước không thật ở hiện tại:
Khẳng định:
S + wish(es) + S + V2/-ed + O
(to be: were / weren’t)
Phủ định:
S + wish(es) + S + didn’t + V

2. Mong ước không thật ở quá khứ:
Khẳng định:
S + wish(es) + S + had + V3/-ed
Phủ định:
S + wish(es) + S + hadn’t + V3/-ed

3. Mong ước không thật trong tương lai:
Khẳng định:
S+ wish(es) + S + would + V
Phủ định:
S + wish(es) + S + wouldn’t + V

Examples:

1. I wish I were on the beach now.
2. She wishes she could speak French.
3. My parents didn’t understand me.
– I wish my parents had understood me.
4. I don’t have a computer.
– I wish I had a computer.
5. What a pity! She won’t come with us tomorrow.
– We wish she would come with us tomorrow.

Thứ Bảy, 14 tháng 5, 2011

How to use "Had better"?

A- Had better (I’d better/you’d better)

I’d better do something = Tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm thì sẽ có thể gặp rắc rối hay nguy hiểm:

Ex1: I have to meet Ann in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.

Tôi phải gặp Ann sau 10 phút nữa. Tốt hơn là tôi nên đi ngay, nếu không tôi sẽ bị trễ.

Ex2: “Shall I take an umbrella?” “Yes, you’d better. It might rain.”

“Tôi có nên mang theo dù không?” “Nên chứ. Trời có thể mưa đó.”

Ex3: We’d better stop for petrol soon. The tank is almost empty.

(Chúng ta nên dừng lại đổ xăng sớm đi. Bình xăng gần như cạn hết rồi.)

Hình thức phủ định là I’d better not (=I had better not):

Ex1: A: Are you going out tonight? (Tối nay bạn có đi chơi không?)

B: I’d better not. I’ve got a lot of work to do. (Tốt hơn là tôi không đi. Tôi có nhiều việc phải làm.)

Ex2: You don’t look very well. You’d better not go to work today.

(Bạn trông không được khỏe lắm. Tốt hơn là hôm nay bạn đừng đi làm.)

Bạn cũng có thể dùng had better khi bạn muốn cảnh cáo hay nhắc nhở ai đó rằng họ phải làm điều gì đó:

Ex: You’d better be on time/You’d better not be late. (or I’ll be very angry)

Anh tốt hơn là nên đi đúng giờ/Anh tốt hơn là đừng trễ nữa. (nếu không tôi sẽ rất giận)

Hãy ghi nhớ:

Dạng had better thường được viết tắt là: I’d better/you’d better… trong tiếng Anh giao tiếp:

I’d better phone Carol, hadn’t I? (Tôi sẽ gọi điện thoại cho Carol, có nên không?)

Had là dạng quá khứ (past form), nhưng trong cụm từ này nó mang nghĩa hiện tại hay tương lai, không phải quá khứ (present or future not past):

Ex: I’d better go to the bank now/tomorrow.

(Tốt hơn là tôi nên đến ngân hàng ngay bây giờ/vào ngày mai.)

Ta nói I’d better do… (không nói “to do”):

Ex: It might rain. We’d better take an umbrella. (not “we’d better to take”)

(Trời có thể mưa. Tốt hơn là chúng ta nên mang theo dù.)

B- Had better và should.

"Had better" có nghĩa tương tự như "should", nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau.

Ta chỉ dùng "had better" cho những tình huống đặc biệt (không dùng trong những trường hợp tổng quát).

Còn "should" được dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên:

Ex1: It’s cold today. You’d better wear a coat when you go out. (a particular situation)

Hôm nay trời lạnh. Tốt hơn là bạn nên mặc áo khoác khi đi ra ngoài. (một tình huống đặc biệt)

Ex2: I think all drivers should wear seat belts. (in general - không nói had better wear)

Tôi nghĩ là tất cả các tài xế nên đeo dây lưng an toàn. (một cách tổng quát)

Cũng vậy, đối với "had better", luôn luôn có một mối nguy hiểm hay chuyện không hay nếu bạn không làm theo lời khuyên. Còn "should" chỉ mang ý nghĩa “đó là một việc nên làm”.

Hãy so sánh:

Ex1: It’s a great film. You should go and see it. (but no danger, no problem if you don’t)

Thật là một cuốn phim hay. Bạn nên đi xem nó. (bạn không xem cũng không có vấn đề gì)

Ex2: The film starts at 8.30. You’d better go now or you’ll be late.

(Cuốn phim bắt đầu lúc 8 giờ 30. Bạn nên đi ngay bây giờ nếu không bạn sẽ trễ.)

Thứ Bảy, 7 tháng 5, 2011

Các nghĩa của động từ GET

Get là một trong những động từ tiếng Anh mang nhiều nghĩa nhất. Xin giới thiệu một số nghĩa, cách dùng và ví dụ minh họa của động từ Get.

Dạng của động từ: get, got, got (Anh - Anh) hoặc gotten (Anh - Mỹ)

Nghĩa 1: đạt được, giành được, thu được
Ví dụ: We stopped at a cafe to get some breakfast.
Where did you get your radio from?

Nghĩa 2: mua
Ví dụ: He went to the shop to get some milk.
How many apples can you get for £1?

Nghĩa 3: kiếm tiền
Ví dụ: I think he gets about twenty thousand pounds a year in his job.
How much do you get per week as a teacher?

Nghĩa 4: nhận được cái gì đó:
Ví dụ: I got quite a surprise when I saw her with short hair.
When did you get the news about Peter?

Nghĩa 5: trở thành, trở nên, bắt đầu trở nên
Ví dụ: My English is getting better because I am studying harder.
Your coffee's getting cold.

Nghĩa 6: bị ốm ( do bệnh tật, vi rút...)
Ví dụ: I got food poisoning after eating oysters.
He got the flu and had to take time off work.

Nghĩa 7: đi tìm, đi lấy cái gì đó đem về
Ví dụ: My English dictionary is in the other room. I'll just go and get it.
Can I get you a drink?

Nghĩa 8: bắt giữ
Ví dụ: Have the police got the man who did it yet?
Your cat got a bird this morning!

Nghĩa 9: làm cho cái gì đó xảy ra.
Ví dụ: She had to get the children ready for school.
I'm trying to get this homework finished for Thursday.
Have you got the photocopier working yet?

Nghĩa 10: thuyết phục ai làm gì.
Ví dụ: Why don't you get Nicole to come to the party?
I'm trying to get my boss to give me the day off tomorrow.

Nghĩa 11: làm điều gì đó tình cờ, ngẫu nhiên, không có chủ ý.
Ví dụ: He got his bag caught in the train doors as they were closing.
I always get the two youngest sisters' names confused.

Nghĩa 12: đôi khi chúng ta có thể dùng 'get' thay cho 'be' để tạo thành dạng bị động của động từ.
Ví dụ: I got shouted at by some idiot for walking past his house.
The window got broken in the storm.

Nghĩa 13: hiểu hoặc nghe thấy
Ví dụ: I didn't get what she said because the room was so noisy.
He told me a joke, but I didn’t get it.

Nghĩa 14: di chuyển tới nơi khác, vị trí khác
Ví dụ: I hit my knee as I was getting out of the taxi.
Getting up the ladder was easy enough - it was getting down that was the problem.

Nghĩa 15: đi bằng tàu, xe buýt hoặc các phương tiện giao thông khác
Ví dụ: Shall we get a bus to the party?

Nghĩa 16: làm ai đó bực mình
Ví dụ: It really gets me the way we have to work at weekends!

Nghĩa 17: làm xúc động mạnh
Ví dụ: That part of the movie when he learns that his wife is still alive - that always gets me!

Nghĩa 18: đánh ai đó
Ví dụ: The bullet got him in the arm.
Someone threw a stone and it got me on the head.

Nghĩa 19: tới một địa điểm nhất định
Ví dụ: He had not even got as far as Cardiff when his car broke down.
What time do you usually get home in the evening?
I got to work half an hour late this morning.

Nghĩa 20: tới một giai đoạn, điều kiện, thời điểm nào đó
Ví dụ: It got to Friday evening and there was still no sign of the workload getting easier.
I'm getting to the stage now where I just want to speak English fluently.

Nghĩa 21: có cơ hội làm một điều gì đó
Ví dụ: I never get to see them now that they have moved to Italy.
It was so amazing to get to meet David Beckham!


Phrasal verb – Động ngữ: Get on

Nghĩa 1: có mối quan hệ tốt
Ví dụ: We're getting on much better now that we don't live together.
He doesn't get on with his daughter.

Nghĩa 2: xử lý, giải quyết thành công.
Ví dụ: How are you getting on in your new flat?
We're getting on quite well with the decorating.

Nghĩa 3: tiếp tục làm gì đó, đặc biệt trong công việc
Ví dụ: I suppose I could get on with my work while I'm waiting.
I'll leave you to get on then, shall I?

Nghĩa 4: to be getting on = to be getting old (đang già đi)
Ví dụ: He's getting on (a bit) - he'll be seventy-six next birthday.

Nghĩa 5: đang bị muộn giờ
Ví dụ: It's getting on - we'd better be going.

Cấu trúc câu với HOPE

Động từ 'hope' là một động từ rất linh hoạt và nó thường được dùng ở thì hiện tại, với 'hope' ý nói tới tương lai - chẳng hạn:

"I hope that you have a good time."

Nó cũng giống như 'if' ở trong phần đầu của câu điều kiện -

"I'll call you if anything happens."

Nhưng chúng ta cũng có thể dùng 'will' trong những ngữ cảnh nhất định -

"I hope that you will be able to finish on time." Hay là...

"I hope that you'll visit us again in the near future."

Trong phần lớn các trường hợp, 'will' có thể được thay thế bằng thì hiện tại mà không làm thay đổi hay thay đổi rất ít nghĩa của câu, nhưng lại không phải lúc nào cũng có thể làm được như vậy trong trường hợp ngược lại.

"I hope that he has his passport with him." - không phải luôn có thể đổi thành:

"I hope that he will have his passport with him."

vì câu đầu có nghĩa cả về hiện tại lẫn tương lai, nhưng câu thứ hai chỉ có nghĩa về tương lai thôi.

Vì thế hope + the present tense có thể được sử dụng linh hoạt hơn là hope + will, nhưng đôi khi nó có nghĩa giống nhau.

Thêm một vài ví dụ khác như sau:

"They hope that you'll remember your promise"

thì cũng gần như giống như :

"They hope that you remember your promise", but -

"I hope that you agree to the proposal" -

có thể có nghĩa là bạn đã trông thấy hay nghe nói về đề nghị này rồi, nhưng nếu một ai đó nói:

"I hope that you will agree to the proposal" -

thì ít có khả năng là bạn đã nhìn thấy đề nghị đó hoặc đề nghị đó có thể còn chưa được vạch ra.

Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể được dùng với 'hope' và sự khác biệt giữa hiện tại và tương lai càng rõ ràng hơn khi dùng cấu trúc này. Nếu một người nào đó nói:

"I hope that you're thinking of me"...

thì người nói rõ ràng là mong người kia nghĩ tới họ ngay lúc này, nhưng -

"I hope that you'll be thinking of me"

rõ ràng là muốn nói tới một thời điểm trong tương lai.

Tóm lại, có lẽ tốt hơn là nên dùng hope + present, vì cấu trúc này linh hoạt hơn và chỉ dùng hope + will nếu bạn muốn nói rõ ý bạn là nói về tương lai.

I hope that you and your friends have enjoyed all my examples, Agata!

Tense: Simple Present

Khi nói và viết tiếng Anh còn phải quan tâm đến các thì (tense) của nó. Động từ là yếu tố chủ yếu trong câu quyết định thì của câu, tức là nó cho biết thời điểm xảy ra hành động.

Simple Present Tense

Simple Present là thì hiện tại đơn.

Các câu và cách chia động từ TO BE chúng ta đã học trong các bài trước đều được viết ở thì hiện tại đơn.

Sau đây là cách chia động từ TO WORK (làm việc) ở thì hiện tại đơn:

I work

You work

He works

She works

We work

They work

Nhận xét: động từ không biến thể trong tất cả các ngôi ngoại trừ ngôi thứ ba số ít có thêm s ở cuối.

Động từ to work là một động từ thường.

Chúng ta đã biết để viết câu ở thể phủ định ta thêm not sau trợ động từ, để viết câu ở thể nghi vấn ta đưa trợ động từ lên đầu câu. Nhưng chúng ta không thêm not sau động từ thường hay chuyển động từ thường lên đầu câu. Để viết thể phủ định và nghi vấn của câu không có trợ động từ ta dùng thêm trợ động từ TO DO. Do được viết thành Does đối với ngôi thứ ba số ít. Khi dùng thêm to do động từ chuyển về dạng nguyên thể của nó.

Ví dụ:

I work I do not work Do I work? Yes, I do

He works He does not work Does work? No, he doesn’t.

You work You don’t work Do you work? No, you don’t.

Do not được viết tắt thành don’t.

Does not được viết tắt thành doesn’t.

Phương pháp thêm s sau động từ cũng giống như danh từ.

Bản thân trợ động từ to do không có nghĩa gì hết. Nhưng to do còn là một động từ thường có nghĩa là làm

Ví dụ:

I do exercises

(Tôi làm bài tập)

I don’t do exercises.

Do I do exercises?

He does exercises.

He doesn’t do exercises.

Does he do exercises?

Thì Simple Present được dùng trong các trường hợp sau:

Khi nói về một điều mà lúc nào cũng vậy, một điều lặp đi lặp lại hàng ngày trong hiện tại hoặc một điều được coi là chân lý. Ví dụ:

The earth goes round the sun.

(Trát đất đi xung quanh mặt trời)

The sun rises in the east.

(Mặt trời mọc ở hướng đông)

We get up every morning.

(Chúng ta thức dậy vào mỗi buổi sáng)

I work in a bank.

(Tôi làm việc ở ngân hàng).

Vocabulary

morning : buổi sáng

afternoon : buổi chiều (ở đây là giấc quá trưa)

noon : buổi trưa

evening : buổi chiều (chiều tối)

night : buổi tối

every : mỗi

every morning : mỗi buổi sáng.

every night : mỗi buổi tối

Bạn để ý danh từ theo sau every không có mạo từ the

on : ở trên

in : ở trong

at : ở tại

on the table : ở trên bàn

in the moring : vào buổi sáng

at office : ở cơ quan

Thứ Năm, 5 tháng 5, 2011

Third Conditional: no possibility

The first conditional and second conditionals talk about the future. With the third conditional we talk about the past. We talk about a condition in the past that did not happen. That is why there is no possibility for this condition. The third conditional is also like a dream, but with no possibility of the dream coming true.

Last week you bought a lottery ticket. But you did not win.

IF conditionresult
Past PerfectWOULD HAVE + Past Participle
If I had won the lottery I would have bought a car.

Notice that we are thinking about an impossible past condition. You did not win the lottery. So the condition was not true, and that particular condition can never be true because it is finished. We use the past perfect tense to talk about the impossible past condition. We use WOULD HAVE + past participle to talk about the impossible past result. The important thing about the third conditional is that both the condition and result are impossible now.

Sometimes, we use should have, could have, might have instead of would have, for example: If you had bought a lottery ticket, you might have won.

Look at some more examples in the tables below:


IF conditionresult
past perfectWOULD HAVE + past participle
If I had seen MaryI would have told her.
If Tara had been free yesterdayI would have invited her.
If they had not passed their examtheir teacher would have been sad.
If it had rained yesterdaywould you have stayed at home?
If it had rained yesterdaywhat would you have done?


result IFcondition
WOULD HAVE + past participle past perfect
I would have told Mary ifI had seen her.
I would have invited Tara ifshe had been free yesterday.
Their teacher would have been sad ifthey had not passed their exam.
Would you have stayed at home ifit had rained yesterday?
What would you have done ifit had rained yesterday?

Second Conditional: unreal possibility or dream

The second conditional is like the first conditional. We are still thinking about the future. We are thinking about a particular condition in the future, and the result of this condition. But there is not a real possibility that this condition will happen. For example, you do not have a lottery ticket. Is it possible to win? No! No lottery ticket, no win! But maybe you will buy a lottery ticket in the future. So you can think about winning in the future, like a dream. It's not very real, but it's still possible.

IF conditionresult
past simpleWOULD + base verb
If I won the lotteryI would buy a car.

Notice that we are thinking about a future condition. We use the past simple tense to talk about the future condition. We use WOULD + base verb to talk about the future result. The important thing about the second conditional is that there is an unreal possibility that the condition will happen.

Here are some more examples:


IF conditionresult
past simpleWOULD + base verb
If I married MaryI would be happy.
If Ram became richshe would marry him.
If it snowed next Julywould you be surprised?
If it snowed next Julywhat would you do?


result IFcondition
WOULD + base verb past simple
I would be happy ifI married Mary.
She would marry Ram ifhe became rich.
Would you be surprised ifit snowed next July?
What would you do ifit snowed next July?

First Conditional: real possibility

We are talking about the future. We are thinking about a particular condition or situation in the future, and the result of this condition. There is a real possibility that this condition will happen. For example, it is morning. You are at home. You plan to play tennis this afternoon. But there are some clouds in the sky. Imagine that it rains. What will you do?

IF conditionresult
present simpleWILL + base verb
If it rainsI will stay at home.

Notice that we are thinking about a future condition. It is not raining yet. But the sky is cloudy and you think that it could rain. We use the present simple tense to talk about the possible future condition. We use WILL + base verb to talk about the possible future result. The important thing about the first conditional is that there is a real possibility that the condition will happen. Here are some more examples (do you remember the two basic structures: [IF condition result] and [result IF condition]?):

IF conditionresult
present simpleWILL + base verb
If I see MaryI will tell her.
If Tara is free tomorrowhe will invite her.
If they do not pass their examtheir teacher will be sad.
If it rains tomorrowwill you stay at home?
If it rains tomorrow what will you do?


result IFcondition
WILL + base verb present simple
I will tell Mary ifI see her.
He will invite Tara ifshe is free tomorrow.
Their teacher will be sad ifthey do not pass their exam.
Will you stay at home ifit rains tomorrow?
What will you do if it rains tomorrow?

Thứ Năm, 28 tháng 4, 2011

Reported speech in English

In this lesson you will learn how to correctly relate what others have said to you. In English grammar, this point is known as "reported speech". The lesson covers how to change tenses, as required, to convey your message correctly in both spoken and written English.


Thứ Tư, 27 tháng 4, 2011

Phương pháp sử dụng mạo từ

1 Định nghĩa: Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.

Chúng ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi dùng mạo từ bất định a, an; người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được:

Mạo từ trong tiếng Anh chỉ gồm ba từ và được phân chia như sau:

Mạo từ xác định (Denfinite article): the

Maọ từ bất định (Indefinite article): a, an

Maọ từ Zero (Zero article): thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: coffee, tea; people, clothes

Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa - chỉ đơn vị (cái, con chiếc).

2. Mạo từ bất định (Indefinite articles) - a, an - Dùng trước danh từ đếm được (số ít) - khi danh từ đó chưa được xác định (bất định). "an" dung cho danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (nhưng phụ thuộc vào cách phát âm).

Ví dụ: a book, a table

an apple, an orange

- Đặc biệt một số từ "h" được đọc như nguyên âm.

Ví dụ: an hour, an honest man

3. Mạo từ xác định (Definite article)

3.1 Cách đọc: "the" được đọc là [di] khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và đọc là (dơ) khi đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm (trừ các nguyên âm):

The egg the chair

The umbrellae the book

The được đọc là [dơ] khi đứng trước danh từ có cách viết bắt đầu bằng nguyên âm nhưng có cách đọc bằng một phụ âm + nguyên âm: /ju:/ và /w^n/ như:

The United Stated

The Europeans

The one-eyed man is the King of the blind.

The university

The được đọc là [di] khi đứng trước danh từ có h không đọc:

The [di] hour (giờ)

The [di] honestman

The được đọc là [di: ] khi người nói muốn nhấn mạnh hoặc khi ngập ngừng trước các danh từ bắt đầu ngay cả bằng phụ âm:

3.2 Một số nguyên tắc chung:

a/ The được dùng trước danh từ chỉ người , vật đã được xác định :

Mạo từ xác định "the" được dùng trước danh từ để diễn tả một ( hoặc nhiều) người , vật, sự vật nào đó đã được xác định rồi, nghĩa là cả người nói và người nghe đều biết đối tượng được đề cập tới. Khi nói ' Mother is in the garden' (Mẹ đang ở trong vườn), cả người nói lẫn người nghe đều biết khu vườn đang được đề cập tới là vườn nào, ở đâu. Chúng ta xem những ví dụ khác:

The Vietnamese often drink tea.

( Người Việt Nam thường uống trà nói chung)

We like the teas of Thai Nguyen.

( Chúng tôi thích các loại trà của Thái Nguyên)

(dùng the vì đang nói đến trà của Thái Nguyên)

I often have dinner early.

(bưã tối nói chung)

The dinner We had at that retaurant was awful.

(Bữa ăn tối chúng tôi đã ăn ở nhà hàng đó thật tồi tệ)

Butter is made from cream.

(Bơ được làm từ kem) - bơ nói chung

He likes the butter of France .

( Anh ta thích bơ của Pháp) - butter được xác định bởi từ France (N ư ớc ph áp

Pass me a pencil, please.

(Làm ơn chuyển cho tôi 1 cây bút chì) - cây nào cũng được.

b/ The dùng trước danh từ chỉ nghĩa chỉ chủng loại: The có thể dùng theo nghĩa biểu chủng (generic meaning), nghĩa là dùng để chỉ một loài:

I hate the television.

( Tôi ghét chiếc tivi)

The whale is a mammal, not a fish.

(cá voi là động vật có vú, không phải là cá nói chung)

Ở đây, the television, the whale không chỉ một cái điện thoại hoặc một con cá voi cụ thể nào mà chỉ chung cho tất cả máy điện thoại , tất cả cá voi trên trái đát này.

3.3 Những trường hợp đặc biệt:

a/ Các từ ngữ thông dụng sau đây không dùng the :

Go to church: đi lễ ở Nhà thờ

go to the church: đến nhà thờ (ví dụ: để gặp Linh mục)

Go to market: đi chợ

go to the market: đi đến chợ (ví dụ: để khảo sát giá cả thị trường)

Go to school : đi học

go to the school : đến trường (ví dụ: để gặp Ngài hiệu trưởng)

Go to bed : đi ngủ

go the bed : bước đến giường (ví dụ: để lấy quyển sách)

Go to prison : ở tù

go to the prison : đến nhà tù (ví dụ: để thăm tội phạm)

Sau đây là một số ví dụ tham khảo:

We go to church on Sundays

(chúng tôi đi xem lễ vào chủ nhật)

We go to the church to see her

(chúng tôi đến nhà thờ để gặp cô ta)

We often go to school early.

(chúng tôi thường đi học sớm)

My father often goes to the school to speak to our teachers.

(Bố tôi thường đến trường để nói chuyện với các thầy cô giáo của chúng tôi)

Jack went to bed early.

(Jack đã đi ngủ sớm)

Jack went to the bed to get the book.

(Jack đi đến giường lấy cuốn sách)

Trong khi, các từ dưới đây luôn đi với "the" :

cathedral (Nhà thờ lớn) office (văn phòng)

cinema (rạp chiếu bóng) theatre ( rạp hát)

Chú ý: Tên của lục địa, quốc gia, tiểu bang, tỉnh , thành phố, đường phố, mũi đất, hòn đảo, bán đảo , quần đảo , vịnh , hồ, ngọn núi không dùng mạo từ "the":

b/ Các trường hợp dùgn mạo từ the

1/ use of the definite article: The + noun( noun is defined)

Ví dụ:

I want a boy and a cook the boy must be able to speak

A dog and a cat were traveling together, the cat looked black while the dog

2/ A unique thing exists (Một người, vật duy nhất tồn tại)

Ví dụ:

The earth goes around the sun.

The sun rises in the East.

3/ Khi một vật dùng tượng trưng cho cả loài

Ví dụ:

The horse is a noble animal

The dog is a faithful animal

4/ So sánh cực cấp

Ví dụ:

She is the most beautiful girl in this class

Paris is the biggest city in France

5/ Trước 1 tính từ được dung làm danh từ để chỉ 1 lớp người và thường có nghĩa số nhiều

Ví dụ:

The one-eyed man is the King of the blind.

The poor depend upon the rich.

6/ Dùng trong thành ngữ: BY THE (theo từng)

Ví dụ:

Beer is sold by the bottle.

Eggs are sold by the dozen.

7/ Trước danh từ riêng (proper noun) số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ ( cả gia đình)

Ví dụ:

The Smiths always go fishing in the country on Sundays.

Do you know the Browns?

8/ Trước tên: rặng nú, song, quần đảo, vịnh, biển, đại dương , tên sách và báo chí, và tên các chiếc tàu.

Ví dụ:

The Thai Binh river; the Philippines , the Times ...

9/ Trước danh từ về dân tộc tôn phái để chỉ toàn thể

Ví dụ:

The Chinese, the Americans and the French were at war with the Germans

The Catholics and the protestants believe in Christ

The Swiss; Dutch; the Abrabs

10/ Both, all, both, half, double + The + Noun

Notes:

All men must die (everyone)

All the men in this town are very lazy

11/ Use "the" for Musical Instruments

The guitar (I could play the guitar when I was 6.),

The piano, The violin

12/ Khi sau danh từ đó có of

The history of England is interesting.

trong khi các môn học không có "the"

I learn English; He learns history at school.

Phân biệt cách dùng giữa DO và MAKE

Hai động từ trên đều có nghĩa là làm. Tuy nhiên, ta dùng to make (made, made) với nghĩa là chế tạo, xây dựng (tạo ra một sản phẩm mới) còn to do (did, done) có nghĩa là làm (nói chung). Chúng ta có thể phân biệt 2 từ này rõ hơn qua phần giải thích sau đây:

I. DO:

1. Làm, tham gia hoặc đạt được điều gì.

Ví dụ:

What can I do for you? (= How can I help you?)

(Tôi có thể làm gì giúp bạn?)

What have you done with my coat?

(Anh làm gì với cái áo của tôi rồi?)

2. to do about sth: hành động để giải quyết vấn đề gì.

Ví dụ:

It’s a global problem. What can individuals do about it?

(Đó là một vấn đề toàn cầu. Mỗi cá nhân có thể làm gì để giải quyết vấn đề đó?)

3. “to do” thường đi với những thành ngữ sau:

a. to do one’s best: làm hết sức mình.

Ví dụ:

John has done his best but nothing changed.

(John đã gắng hết sức nhưng không có gì thay đổi cả.)

b. to do exercises: làm bài tập.

Ví dụ:

He is doing exercises in his room.

(Nó đang làm bài tập trong phòng.)

c. That will do: (ra lệnh cho ai đừng làm hoặc nói gì nữa) Thôi đủ rồi!

That does it!:

(Cho thấy không chịu đựng nổi điều gì) Thôi đủ rồi!

That’s done it!:

(Sự mất tinh thần vì một tai nạn hoặc sự cố gì đó) Thế là toi!

Easier said than done: Nói dễ hơn làm.

d. to be/ have to do with sb/ sth: có quan hệ hoặc liên quan đến ai/ cái gì.

Ví dụ:

He has to do with all her problems.

(Anh ấy có liên quan đến tất cả các vấn đề của cô ấy.)

II. MAKE:

1. Sản xuất, tạo ra được cái gì (thường là bằng chất liệu cụ thể nào đó).

Ví dụ:

Shall I make some coffee?

(Tôi pha ít cà phê nhé?)

He has made a chocolate cake?

(Anh ấy vừa làm một cái bánh sôcôla.)

2. Làm phim hoặc chương trình tivi (chỉ đạo, sản xuất hoặc đóng phim)

Ví dụ:

The film was made by Goldcrest Productions.

(Bộ phim được sản xuất bởi Nhà sản xuất Goldcrest.)

3. “ to make” thường đi với các thành ngữ sau:

to make a promise: hứa điều gì.

to make a speech: diễn thuyết.

to make an excuse: xin lỗi.

to make a mistake: phạm lỗi.

Ví dụ:

He seems to be a perfect person, he makes almost no mistake.

(Anh ấy khá hoàn hảo, anh ấy hầu như chẳng phạm lỗi gì.)

4. to make a day/night/weekend of it: kéo dài hành động trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ:

Let’s make an evening of it and catch the last train home.

(Hãy đợi cả buổi tối để bắt chuyến tàu cuối cùng.)

5. to make do: khắc phục điều gì đó bằng những vật có chất lượng kém hơn.

Ví dụ:

We didn’t have a cupboard so we made do with boxes.

(Chúng tôi không có tủ nên đã dùng tạm hộp giấy.)

Thứ Hai, 25 tháng 4, 2011

Simple Present And Present Continuous Tense

In this lesson, you will learn about simple present and present continuous tense.


Prepositions of Time

In this lesson, you will learn about the use of some prepositions.


Future Tense - WILL & GOING TO

Are you confused about if you should use 'will' or 'going to' to talk about the future? Watch this grammar lesson!


Advanced English Grammar ESL Lesson - Conditionals

In this lesson, Brian reviews the three basic conditionals: first (probable) conditional, second (improbable) conditional and third (past improbable) conditional.


Basic English Grammar - Have, Has, Had

By special request -- this lesson teaches you about the easily and often mixed-up English verb "have"!


Thứ Năm, 21 tháng 4, 2011

Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Một Cách Hiệu Quả

Ngữ pháp là một khía cạnh ngôn ngữ nhận được những ý kiến khác nhau từ người học. Một số người học rất hứng thú với việc tìm ra những qui luật ngữ pháp và làm nhiều bài tập ngữ pháp. Người khác thì ghét học ngữ pháp và nghĩ đó là thứ tẻ nhạt nhất trong ngôn ngữ. Cho dù bạn có ý kiến gì đi nữa thì ngữ pháp vẫn là một phần không thể thiếu trong từng câu bạn nói, nghe, đọc và viết. Ngữ pháp đơn giản là qui luật từ vựng mà người sử dụng ngôn ngữ tuân theo. Chúng ta đều cần những qui tắc này giống như là luật chơi của 1 trò chơi
Nếu không có luật chơi, mỗi người sẽ chơi một kiểu và trò chơi sẽ sớm kết thúc. Ngôn ngữ cũng tương tự như thế. Không có qui tắc, mọi người sẽ không thể giao tiếp được với người khác. Dưới đây là một vài bước đơn giản bạn có thể áp dụng:

Bước 1

Lên kế hoạch. Có cái nhìn tổng quát về ngữ pháp tiếng Anh (từ sách giáo khoa hoặc trên mạng). Ghi chú những đặc điểm ngữ pháp quan trong và lên kế hoạch học từng phần trong vài ngày

Bước 2

Nhận dạng những lỗi thường gặp. Những người nói cùng 1 ngôn ngữ thường mắc những lỗi giống nhau. Ví dụ: người Nga thường gặp rắc rối khi sử dụng “a” và “the”. Hãy tìm ra những phần ngữ pháp mà mọi người thường gặp khó khăn. Và chú ý hơn tới những phần ngữ pháp này

Bước 3

Tìm bài tập ngữ pháp. Để học tốt ngữ pháp, bạn cần luyện tập cho tới khi có thể sử dụng dễ dàng. Kiếm một cuốn sách bài tập ngữ pháp có cả phần đáp án. Các hoạt động trực tuyến và đố vui cũng có thể trợ giúp được. Mỗi lần chỉ tập trung vào 1 phần ngữ pháp nhất định

Bước 4

Chú ý tới ngữ pháp khi đọc tiếng Anh. Khi học ngữ pháp, sẽ là chưa đủ nếu chỉ hiểu được ý chính về những gì bạn đọc được. Bạn cần phải hiểu chính xác tại sao câu lại được viết như vậy. Khi đọc 1 câu văn, hãy tự hỏi liệu bạn có thể viết câu tương tự như vậy không. Nếu không thể hoặc không chắc chắn, hãy tìm những cuốn sách về những phần ngữ pháp và luyện tập.

Bước 5

Dịch từ ngôn ngữ của bạn sang tiếng Anh. Rất dễ tránh những phần ngữ pháp phức tạp khi viết hoặc nói lên suy nghĩ của mình. Khi dịch, bạn sẽ phải làm việc với tất cả những gì xuất hiện trên trang giấy, kể cả những phần ngữ pháp khó. Bắt đầu dịch những thứ đơn giản như quảng cáo,sau đó chuyển sang dịch báo hoặc tạp chí. Dịch đoạn hội thoại trong các vở kịch cũng là một cách luyện tập hay

Bước 6

Tìm sự giúp đỡ của người bản ngữ. Nếu bạn quen biết người bản ngữ nào, hãy nhờ họ kiểm tra bài viết của mình. Nếu không, bạn cũng có thể tìm kiếm các diễn đàn học tiếng Anh trên mạng hoặc những trang web trao đổi ngôn ngữ. Hãy nhớ rằng nếu người bản ngữ không phải giáo viên thì có thể họ sẽ không lý giải thích được các qui tắc ngữ pháp.

Copyright @ 2013 Shop Amway. Designed by Templateism | Love for The Globe Press